Bỏ qua tới nội dung

Công thức an sao tử vi từ cung Mệnh đến tứ hóa

Bộ quyết an sao cốt lõi: định cung Mệnh và Thân, can đầu Dần, ngũ hành cục, an Tử Vi và mười ba chính tinh còn lại, sáu cát tinh, Lộc Tồn Kình Đà, hỏa linh và bảng tứ hóa.

Công thức an sao tử vi từ cung Mệnh đến tứ hóa

Bài này tập hợp các quyết an sao cần thuộc lòng, theo thứ tự từ định cung Mệnh tới an tứ hóa. Bài gốc là phần đầu của một loạt bài, phần an Thiên Nguyệt trở đi bị cắt nên không đưa vào đây.

Cung Mệnh, cung Thân và can đầu Dần

  • An cung Mệnh: khởi Dần là tháng Giêng, đếm thuận tới tháng sinh, rồi từ đó đếm nghịch tới giờ sinh, dừng ở cung nào là cung Mệnh.
  • An cung Thân: cũng khởi Dần là tháng Giêng, đếm thuận tới tháng sinh, rồi đếm thuận tiếp tới giờ sinh, dừng ở cung nào là cung Thân.
  • Định can đầu Dần, tức can của cung Dần, suy ra can cho mười một cung còn lại: năm Giáp, Kỷ thì Dần là Bính Dần; Ất, Canh thì Mậu Dần; Bính, Tân thì Canh Dần; Đinh, Nhâm thì Nhâm Dần; Mậu, Quý thì Giáp Dần.
  • Từ cung Mệnh đếm nghịch mà đặt mười hai cung: Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Nữ, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Nô Bộc, Sự Nghiệp, Điền Trạch, Phúc Đức, Phụ Mẫu.
  • Khởi đại hạn từ cung Mệnh: dương nam và âm nữ đi thuận, âm nam và dương nữ đi nghịch, mười năm qua một cung.

Ngũ hành cục theo can chi cung Mệnh

Thiên can chia năm ô, mỗi ô hai can: Giáp Ất, Bính Đinh, Mậu Kỷ, Canh Tân, Nhâm Quý. Mỗi ô ứng sẵn một cục: Giáp Ất là Kim Tứ cục, Bính Đinh là Thủy Nhị cục, Mậu Kỷ là Hỏa Lục cục, Canh Tân là Thổ Ngũ cục, Nhâm Quý là Mộc Tam cục. Địa chi đếm từng cặp thuận: nửa trước từ Tý Sửu, nửa sau từ Ngọ Mùi, mỗi cặp chi thì can nhích một ô.

  • Ví dụ cung Mệnh là Mậu Dần: Dần thuộc cặp thứ hai tính từ Tý Sửu, nên can nhích từ Mậu Kỷ sang Canh Tân, tức Thổ Ngũ cục.
  • Ví dụ cung Mệnh là Giáp Tuất: Tuất thuộc cặp thứ ba của nửa sau, tính từ Ngọ Mùi là Giáp Ất, Thân Dậu là Bính Đinh, Tuất Hợi là Mậu Kỷ, tức Hỏa Lục cục.

An sao Tử Vi

Quyết có câu: sáu, năm, bốn, ba, hai ứng với Dậu, Ngọ, Hợi, Thìn, Sửu; lấy số cục chia số ngày sinh, thương số đếm tiến từng cung; nếu chia hết thì khởi từ Dần; ngày sinh nhỏ hơn số cục thì giữ nguyên cung. Cách làm theo ví dụ của bài gốc như sau.

  • Sinh ngày 27, Mộc Tam cục: 27 chia 3 được 9, không dư, từ Dần tiến 9 cung, an Tử Vi tại Tuất.
  • Sinh ngày 13, Hỏa Lục cục: 6 nhân 3 là 18, thương 3, dư 5 là số lẻ; từ Dần tiến 3 cung tới Thìn, rồi lùi 5 cung, an Tử Vi tại Hợi.
  • Sinh ngày 6, Thổ Ngũ cục: 5 nhân 2 là 10, thương 2, dư 4 là số chẵn; từ Dần tiến 2 cung tới Mão, rồi tiến 4 cung, an Tử Vi tại Mùi.

An mười ba chính tinh còn lại

An Thiên Phủ theo Tử Vi, vì hai sao luôn đối xứng qua trục Dần Thân: Tử Vi ở Dần thì Thiên Phủ cũng ở Dần; ở Mão thì Phủ ở Sửu; Thìn thì Phủ ở Tý; Tỵ thì Phủ ở Hợi; Ngọ thì Phủ ở Tuất; Mùi thì Phủ ở Dậu; Thân thì Phủ ở Thân; Dậu thì Phủ ở Mùi; Tuất thì Phủ ở Ngọ; Hợi thì Phủ ở Tỵ; Tý thì Phủ ở Thìn; Sửu thì Phủ ở Mão.

  • Hệ Tử Vi, đếm nghịch từ Tử Vi: liền sau là Thiên Cơ; cách một cung là Thái Dương; liền sau nữa là Vũ Khúc; liền sau nữa là Thiên Đồng; bỏ trống hai cung; cuối cùng là Liêm Trinh.
  • Hệ Thiên Phủ, đếm thuận từ Thiên Phủ: liền sau là Thái Âm; rồi Tham Lang; rồi Cự Môn; rồi Thiên Tướng; rồi Thiên Lương; rồi Thất Sát; bỏ trống ba cung; cuối cùng là Phá Quân.

Sáu sao phụ, Khôi Việt, Lộc Tồn, Thiên Mã, Hỏa Linh

  • Tả Phụ: khởi Thìn là tháng Giêng, đếm thuận tới tháng sinh. Hữu Bật: khởi Tuất là tháng Giêng, đếm nghịch tới tháng sinh.
  • Văn Khúc: khởi Thìn là giờ Tý, đếm thuận tới giờ sinh. Văn Xương: khởi Tuất là giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh.
  • Địa Kiếp: khởi Hợi là giờ Tý, đếm thuận tới giờ sinh. Địa Không: cũng khởi Hợi là giờ Tý nhưng đếm nghịch.
  • Thiên Khôi, Thiên Việt theo can năm sinh: Giáp, Mậu, Canh thì Sửu và Mùi; Ất, Kỷ thì Tý và Thân; Tân thì Ngọ và Dần; Nhâm, Quý thì Mão và Tỵ; Bính, Đinh thì Hợi và Dậu.
  • Lộc Tồn theo can năm: Giáp tại Dần, Ất tại Mão, Bính và Mậu tại Tỵ, Đinh và Kỷ tại Ngọ, Canh tại Thân, Tân tại Dậu, Nhâm tại Hợi, Quý tại Tý. Kình Dương là cung trước Lộc Tồn, Đà La là cung sau Lộc Tồn.
  • Thiên Mã theo chi năm: năm Dần, Ngọ, Tuất thì Mã tại Thân; năm Thân, Tý, Thìn thì Mã tại Dần; năm Tỵ, Dậu, Sửu thì Mã tại Hợi; năm Hợi, Mão, Mùi thì Mã tại Tỵ.
  • Hỏa Tinh và Linh Tinh: năm Thân, Tý, Thìn khởi Dần và Tuất; năm Dần, Ngọ, Tuất khởi Sửu và Mão; năm Tỵ, Dậu, Sửu khởi Mão và Tuất; năm Hợi, Mão, Mùi khởi Dậu và Tuất. Lấy chi năm tìm điểm khởi là giờ Tý, rồi đếm thuận tới giờ sinh.

Bảng tứ hóa

Tứ hóa khác nhau giữa các phái; bảng dưới là tứ hóa Nam phái, thứ tự đọc là Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ.

  • Giáp: Liêm Trinh, Phá Quân, Vũ Khúc, Thái Dương. Ất: Thiên Cơ, Thiên Lương, Tử Vi, Thái Âm.
  • Bính: Thiên Đồng, Thiên Cơ, Văn Xương, Liêm Trinh. Đinh: Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Cơ, Cự Môn.
  • Mậu: Tham Lang, Thái Âm, Hữu Bật, Thiên Cơ. Kỷ: Vũ Khúc, Tham Lang, Thiên Lương, Văn Khúc.
  • Canh: Thái Dương, Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Đồng. Tân: Cự Môn, Thái Dương, Văn Khúc, Văn Xương.
  • Nhâm: Thiên Lương, Tử Vi, Tả Phụ, Vũ Khúc. Quý: Phá Quân, Cự Môn, Thái Âm, Tham Lang.

Vài sao lẻ còn lại

  • Thai Phụ: khởi Ngọ là giờ Tý, đếm thuận tới giờ sinh. Phong Cáo: khởi Dần là giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh.
  • Thiên Hình: khởi Dậu là tháng Giêng, đếm thuận tới tháng sinh. Thiên Diêu: khởi Sửu là tháng Giêng, đếm thuận tới tháng sinh.
  • Giải Thần theo tháng sinh: tháng Giêng và Hai tại Thân; Ba, Tư tại Tuất; Năm, Sáu tại Tý; Bảy, Tám tại Dần; Chín, Mười tại Thìn; Mười một, Mười hai tại Ngọ.
  • Thiên Vu theo tháng sinh: tháng Giêng, Năm, Chín tại Tỵ; Hai, Sáu, Mười tại Thân; Ba, Bảy, Mười một tại Dần; Bốn, Tám, Mười hai tại Hợi.
Chia sẻFacebookZalo

Bình luận

Đăng nhập để bình luận.

  • Chưa có bình luận nào.