Bảng tra thần sát: cấu trúc, cách tra và cách dùng
Thần sát là lớp ký hiệu cát hung được quy ước cứng, tra theo can ngày, can năm hoặc chi. Bài nói rõ bảng được tổ chức ra sao và cách dùng nó cho đúng.
Bát tự gồm bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ, mỗi trụ một cặp can chi; luận ngũ hành vượng suy, thập thần, dụng thần và đại vận.
Thần sát là lớp ký hiệu cát hung được quy ước cứng, tra theo can ngày, can năm hoặc chi. Bài nói rõ bảng được tổ chức ra sao và cách dùng nó cho đúng.
Bốn nhóm điều kiện của cục xấu theo cổ pháp: nghèo, địa vị thấp, tai họa, yểu mệnh. Bài đối chiếu từng dòng và nói rõ chỗ nào nên bỏ.
Bốn nhóm điều kiện của cục tốt: giàu, sang, lành và sống lâu. Bài đối chiếu từng dòng quyết cổ và chỉ ra trọng số khi luận.
Trường Sinh có 12 trạm từ sinh đến tử rồi tái sinh. Bài giải thích ý nghĩa từng trạm, cách an vòng theo ngũ hành cục và cách đọc vòng này trong tứ trụ.
Bảng quy ngành nghề về năm hành giúp chọn hướng công việc hợp hỷ thần. Bài rút danh sách dài của trang gốc thành nguyên tắc và nhóm ngành dễ dùng.
Giới thiệu bộ sách 12 quyển của Vạn Dân Anh đời Minh: vị trí trong dòng mệnh học, cấu trúc, đánh giá của Tứ Khố Toàn Thư và cách đọc hôm nay.
Lấy can ngày làm trung tâm, bảy chữ còn lại chia thành mười thần theo âm dương và sinh khắc. Mười thần ấy đồng thời là bản đồ quan hệ gia đình.
Bộ giáo trình mệnh học năm 1935 của Vi Thiên Lý: ngôn ngữ giản luyện, phần ngũ hành và lục thần xuất sắc, cùng khuôn bình đoán còn dùng tới nay.
Trụ giờ là cung con cái; với nữ là thực thương, với nam là quan sát. Bài gom các câu quyết cổ về số con, tính con và duyên cha mẹ với con.
Nhật chi là cung vợ chồng; quan tinh và tài tinh cho biết chất lượng duyên. Bài đọc các câu quyết về hôn phối và giải thích bài ca lục hại.
Tài tinh nằm ở đâu, tàng hay lộ, kho tài mở khi nào, vì sao tài nhiều mà vẫn nghèo. Bài hệ thống hóa các câu quyết cổ về tiền bạc.
Đại vận mở khóa điều gì trong cục, lưu niên kích hoạt ra sao, và những dạng xung hình nào đáng lo. Bài hệ thống các câu quyết về vận hạn.