Sáu chính tinh đầu: ưu nhược điểm và khác biệt nam nữ mệnh
Tính cách, mặt mạnh, mặt yếu của Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, kèm khác biệt thường thấy giữa nam mệnh và nữ mệnh của từng sao.
Cùng một chính tinh, nam mệnh và nữ mệnh thường lộ ra hai bộ mặt khác nhau, vì vai trò xã hội và cách giáo dục khác nhau. Sáu sao dưới đây là nửa đầu của loạt bài về mười bốn chính tinh; phần sau dành cho hệ Thiên Phủ.
Tử Vi
Tính cách nổi bật là tự tôn, có chút cô ngạo và khí chất bá đạo, nhưng có tài lãnh đạo: dẫn được tập thể hoàn thành việc, khiến người khác chấp nhận ý mình, nhìn được toàn cục.
- Mạnh: trung hậu ngay thẳng, đối đãi có lễ, trọng tình cảm, tính trầm ổn, có sức lãnh đạo, hứng thú rộng nên dễ thích nghi.
- Yếu: hay nghi ngờ, thích nắm quyền và dùng quyền, gặp việc thiếu chủ kiến, nhẹ tai nên dễ tin lời gièm, dễ bị hoàn cảnh xoay chuyển.
Nam mệnh là mẫu đại trượng phu điển hình, thân hình dày chắc, tính trung hậu nhưng hay lên mặt bề trên, thích được khen ngợi và dựa dẫm. Nữ mệnh bề ngoài trang trọng thanh nhã, bên trong nhiều mộng tưởng, thích buộc người khác phải chờ đợi mình, cũng thích được tâng.
Thiên Cơ
Thông minh, nhạy cảm, quan sát giỏi, phản ứng nhanh; khả năng phân tích và hoạch định tốt, tìm được cách giải quyết vấn đề trong thời gian ngắn.
- Mạnh: trí tuệ cao, nhiều sáng kiến, lòng tốt, cơ trí, giỏi hoạch định, ăn nói khéo, học nhanh, tín ngưỡng thành tâm, tình cảm lý trí, là mẫu mưu sĩ tốt nhất.
- Yếu: tính gấp, hay thay đổi, thích đầu cơ, háo thắng, dễ nóng, nhút nhát, hơi thần kinh, thiếu ý niệm gia đình, khó trung thành một chủ suốt đời.
Nam mệnh gấp gáp, nhiều mộng tưởng, mưu lược, dễ tự phóng đại, hay phê bình, theo đuổi danh lợi mà quên nhà. Nữ mệnh đa sầu đa cảm, thích mộng tưởng, dễ xúc động, khéo quản tiền, tính toán chi li, có tật mặc cả, hiếu động khó ngồi yên nên hợp với phụ nữ đi làm.
Thái Dương
Nhiệt tình, hào sảng, chí cao khí ngạo, vô tư và lý tưởng hóa; biết sắp xếp công việc và làm việc có hệ thống, đúng cách.
- Mạnh: bác ái, thích giúp người, sáng sủa, rất thương nhà, chất phác trung hậu, tính cương, không giả tạo, sung sức, chân thành, quang minh, sự nghiệp tâm và tinh thần danh dự cao.
- Yếu: bốc đồng, ghét bị cằn nhằn, thiếu kiên nhẫn, có chút hư vinh, ruột để ngoài da; người mất ánh sáng thì hôn nhân thường khó trọn.
Nam mệnh gia trưởng, ngại việc nhà, công bằng, không câu nệ, lòng dạ thẳng, dễ bốc đồng. Nữ mệnh thanh tú dễ nhìn, duyên với người khác phái rất tốt, tự trọng và hiếu thắng, có khí chất đàn ông, cởi mở, giỏi giao tiếp, không chịu nổi cô đơn; vì mang dương khí của nam giới nên hôn nhân thường khó đẹp.
Vũ Khúc
Lạnh lùng, cương nghị, quả quyết, chủ quan; có năng lực quyết đoán và chấp hành, biết dùng nguồn lực sẵn có, suy nghĩ chín rồi kết luận về việc phức tạp.
- Mạnh: cương nghị, thẳng miệng, hào sảng trọng nghĩa, giữ lời, xử việc nhanh gọn, chịu khó, chấp hành mạnh, là tay buôn giỏi.
- Yếu: nóng, dễ bốc, hành xử thô, có gan mà thiếu suy sâu, vui giận thất thường, dễ căng thẳng, thần kinh nhạy, suốt đời chỉ đuổi tiền, thiếu tình điệu trong chuyện tình cảm.
Nam mệnh thẳng tính, bá đạo, mặt dữ lòng lành, tham quyền, dã tâm và ý chí cao, làm việc dứt khoát, thiếu lãng mạn. Nữ mệnh tinh khôn, chịu đựng giỏi, suốt đời vất vả, hơi lập dị, dáng vẻ thô, tác phong mạnh mẽ, không biết làm nũng, sau cưới thành người đàn bà mạnh mẽ vì mải kiếm tiền nên bỏ quên đời sống tình cảm; vì thế Vũ Khúc còn mang tiếng là sao cô quả.
Thiên Đồng
Lạc quan, ngây thơ, đơn giản, hơi lười, sức chịu áp lực yếu; trực giác tốt, hiểu được điều người khác cần và cảm nhận của họ.
- Mạnh: bẩm sinh thông minh, thích văn chương, có khiếu nghệ thuật, thuộc mẫu tài nghệ, lòng từ bi, hay gỡ rối cho người, thích hưởng thụ, nhạt danh lợi, không thù dai.
- Yếu: thiếu chủ kiến, dựa dẫm, lười, sống qua ngày, ngại việc nhà, cảm xúc dễ bị hoàn cảnh chi phối, duyên khác phái nặng, thiếu tự chủ trong tình cảm, dễ mê rượu sắc, chọn bạn không kỹ.
Nam mệnh bề ngoài văn tĩnh, trọng tình, hiền lành, xử việc điềm đạm, suy xét kỹ, đãi người chân thành, mẫu người tốt tính, hay thương hại nên hào phóng cứu giúp, dễ bị tình cảm trói buộc. Nữ mệnh thông minh, mềm như nước, hiểu ý người, duyên khác phái nặng, hơi trẻ con, nhiều mộng tưởng, dễ đắm trong không khí lãng mạn, có tình thương mẫu tử, dễ phát sinh tình cảm với người ít tuổi hơn.
Liêm Trinh
Nhạy cảm, có nghị lực, không chịu khuất phục, cứng cỏi; chịu được áp lực và hoàn thành mục tiêu trong hoàn cảnh khó.
- Mạnh: lạc quan, hài hước, không câu nệ, thích cái mới lạ, thông minh và có khái niệm số, trí nhớ tốt, biện luận giỏi, có hoài bão, có xung lực, dám làm dám chịu, tự thúc ép mình.
- Yếu: sĩ diện, thích tự khoe, với bạn bè hay tỏ ra hào phóng quá sức, nóng tính, đa nghi, chán cũ yêu mới, coi trọng ấn tượng đầu, chuyện nam nữ thì nghiêng quá về mặt tinh thần.
Nam mệnh lanh lợi, tò mò, không câu nệ, thích tự do, ghét ràng buộc, phản ứng nhanh, làm nhanh gọn, sĩ diện và hay ghen, yêu ghét rất mạnh, dễ thành ám ảnh. Nữ mệnh thẳng thắn, phóng khoáng, kém linh hoạt, duyên khác phái tốt, sĩ diện, có chút hư vinh, hay ghen, ghen sâu, dám yêu dám hận, chiếm hữu rất mạnh.